Feeds:
Bài viết
Phản hồi

Archive for Tháng Chín, 2009

Canh Thân, 30 tuổi

Sinh Từ 16.2.1980 đến 4.2.1981 Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây thạch lựu)

NAM MẠNG, DỮNG NAM -30 TUỔI

Sao Hạn: Thủy Diệu thuộc thủy, mạng mộc gặp hạn thủy, thủy sinh nhập mộc: tốt xấu cùng tăng nhanh. Thủy Diệu nửa cát nửa hung, riêng với Nam mạng cát nhiều hơn hung: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Nhưng bất lợi cho những ai có vấn đề về Bài Tiết (nhất là Thận) và Thính Giác. kỵ nhất tháng (4, 8).

Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao:  Tứ Đức(Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dững, Thiếu Âm, Thiên Không, Tử Phù, Trực Phù, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.

Canh Thân nạp âm hành mộc do can Canh (kim) ghép với chi Thân (kim), can chi cùng hành kim, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền vận đến Trung vận. Hậu vận ít thuận lợi hơn, vài năm cuối đời có nhiều điều không vừa ý thỏa lòng vì Can Chi đều khắc nạp âm.

Tuổi Canh với tam hợp Thân Tý Thìn (Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn), được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, thêm tam hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau) nếu được thêm vòng Thái Tuế nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ h́nh tướng: Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là maău người thành công, thường ở vị trí lãnh đạo, nặng lòng với quê hững đất nước, có t́nh nghĩa với đồng bào (Đức Giáo Hoàng Jean Paul II  tuổi Canh Thân 1920).

Mẫu người tuổi Canh Thân cứng rắn, sắc bén, lúc đắc thời dễ độc đoán (đặc tính của can Canh), thông minh, nhanh nhẹn, hoạt bát, ở vào lãnh vực nào cũng có khả năng để đạt tới mục đích. Có sáng kiến, tính t́nh độ lượng rộng rãi, nhưng nhiều khinh xuất. Sống khép kín trong việc làm cũng như tình cảm “canh cô mộ quả”. Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan ngộ Triệt nên đời sống tình cảm không mấy thuận hảo.

Canh Thân theo Dch lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn (hay Thuần Khôn (xem phần lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Canh Tuất Nam 1970- 40 tuổi).

Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, thêm Kỷ hợp Canh, Thân hợp Sửu được nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh+hạn Thủy Diệu = một năm có nhiều thuận lợi.

Sức Khỏe

Canh thân có nhiều kim tính trong tuổi. Khi kim vượng hay suy, thiếu chất hỏa kềm chế, các bộ phận như phổi, ruột, mũi, dễ bị suy yếu. Nên phòng bệnh từ thời trẻ về già đỡ bận tâm. Năm nay thêm hạn Thủy Diệu + Kình Đà (cố định+ lưu) đối với các Em  đau yếu sẵn lại sinh vào tháng (5, 9), giờ sinh (Ngọ, Dần, Tuất) nên thận trọng về sức khỏe cũng như  về di chuyển.

Gia Đạo, Tình Cảm

Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng deă có những cơn giông bất chợt. Nên quan tâm đến gia đình nhiều hơn dù công việc có đa đoan. Không nên phiêu lưu hay có những hành động dễ gây ngộ nhận. Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa dễ đem đến bất hòa tranh cãi, không lợi cho cuộc sống đang êm ấm thuận hòa. Riêng các Em còn độc thân, đây là thời điểm thuận lợi, nhiều gặp gỡ, nhiều cơ hội, nhưng nên thận trọng trước khi quyết định, cần điều nghiên kỹ càng, nếu không dễ đi vào vết xe cũ.

Phững hướng nhà cửa, giường ngủ hay bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt hay xấu đối với sinh hoạt đời sống mỗi người. Nêú Em nào thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.

Canh Thân Nam 1980 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây Bắc (Càn, diên niên), Tây (Đoài, thiên y) và Đông Bắc(Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó hướng Bắc(Khảm, tuyệt mệnh) xấu nhất.

Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) , Ngũ Hoàng Sát Nam mạng(đem lại rủi ro, tai ững và tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc(hướng xấu nhất cuả tuổi, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt cuả Vận 8+Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.

Màu sắc thích hợp với tuổi là màu xám, đen, xanh. Kỵ trắng, ngà, (hai màu này thuộc kim chỉ thuận lợi lúc đầu), và hồng đỏ.

Việc Làm, Tài Lộc

Tứ Đức + Tam Minh dễ đưa đến nhiều bất ngờ tốt cho công việc, được nhiều người biết đến, nhất là lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần chúng. Tuy nhiên  vì Kình Đà cố đ̣nh và lưu cùng hội hợp nơi tiểu hạn cuơng nên lưu ý những rắc rối trở ngại trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào đầu mùa Thu. Năm nay hạn Kim Lâu+ Hoang Ốc không lợi cho việc xây cất nhà cửa.

Mùa Xuân

Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã Khốc Khách + Khôi Việt = mưu sự hanh thông công việc thăng tiến, kể cả những cuộc di chuyển xa đều được thuận lợi vui vẻ, có Quý nhân giúp đỡ, tuy nhiên cũng có những bực mình không như ý do kẻ xấu(Phá hư+Phục Binh). Săn sóc răng miệng và cổ họng. Có thể tiến hành các dự tính, dự án với điều kiện căn bản: chính Danh.

Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) thận trọng mặt tình cảm. Việc làm, việc học tuy hanh thông nhưng dễ trở ngại bất ngờ. Kỷ luật, kiên trì và chính danh trong hành động. Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh +

Tướng Ấn = thăng tiến trong nghiệp vụ, có thể được lên chức tăng lững, được nhiều tín nhiệm, uy tín tăng cao. Tuy nhiên dễ mệt trí, sức khỏe không mấy khả quan (Bệnh Phù). Khiêm tốn và hòa đồng.

Mùa Hạ

Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Đức +Song Hao=nên làm việc Thiện hay tham dự các hoạt động Thiện Nguyện, vừa lợi sức khỏe, bớt phiền muộn, đỡ rủi ro (Cô Qủa+ Kiếp Sát). Tháng Kỵ của Thủy Diệu= nên cẩn thận dự phòng không chủ quan, bớt cứng rắn kể cả lúc giải trí.

Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng lại lợi cho các Em nào đang khó khăn dễ có việc làm mới. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Cần gững mẫu trong Sinh Hoạt. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận !.

Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Hồng, Cô qủa+ Triệt = lưu ý mặt t́nh cảm, nhiều phiền muộn. Nên quan tâm đến sức khỏe và di chuyển. Cần biết (ngừng, tránh, rút lui) trước các khó khăn trở ngại và hiểm nguy cho đúng lúc.

Mùa Thu

Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh+Lộc Tồn= hanh thông và thuận lợi, nhất là mặt tài lộc. Nên có quyết đ̣nh hay bắt đầu các việc quan trọng. Lợi cho các hoạt động Kinh Doanh, Chứng Khóan, Áp phe kể cả các trò chơi đen đỏ. Mềm mỏng và tránh tranh luận.

Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào ngộ Kình+tháng kỵ của Thủy Diệu= cẩn thận mặt tình cảm với nhiều bất ngờ, kể cả sức khỏe lẫn di chuyển.

Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Thanh Long + Tang Khốc = vui buồn xen lẫn.  Khiêm tốn trong hành động.

Mùa Đông

Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) không nên sinh hoạt nhiều trên màn hình, dễ đau đầu, mất ngủ. Nên quan tâm đến việc trong gia đình nhiều hơn. Bớt hoang phí. Biết lo xa thì đỡ phiền gần.

Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần tuy gây trở ngại, nhưng Tứ Linh vẫn đem đến kết qủa tốt bất ngờ với sự thận trọng trong trách nhiệm và quyền hành, kể cả trong thi cử, tuyển chọn sát hạch, áp phe.

Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) cần nhiều cố gắng mới có kết qủa. Dễ có vấn đề về mặt tình cảm,  nhà cửa, đất đai, xe cộ, sinh hoạt Văn Nghệ.

NỮ MẠNG, DƯƠNG NỮ – 30 TUỔI

Sao Hạn: Mộc Đức thuộc mộc, mạng mộc gặp hạn mộc cùng hành: rất tốt, mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe khá. Mộc Đức là hạn lành, mọi sự vui vẻ b́nh an, tốt nhất là tháng Chạp.

Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Tỵ (hỏa), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dững, Thiếu Âm, Thiên Không, Tử Phù, Trực Phù, Phá Toái, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, KÌnh Đà, Quan Phủ và Triệt.

Canh Thân nạp âm hành mộc do can Canh

(kim) ghép với chi Thân (kim). Can và chi cùng hành kim, thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn , ít gặp trở ngại từ Tiền vận đến Trung vận. Hậu vận ít được thuận lợi và có nhiều điều không ưng ý, vì chi khắc nạp âm.

Tuổi Canh với tam hợp Thân Tý Thìn (Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị , thêm tam hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau), nếu thêm được vòng Thái Tuế với nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh,  xa lánh Hung Sát tinh  (+hình tướng: Tam ĐÌnh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tuổi nhuận) là mẫu người Vượng Phu Ích Tử, thành công có địa vị và  danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Canh Thân Nữ mạng tuổi Dững: cứng cỏi, sắc bén, lúc đắc thời dễ độc đoán (đặc tính của can Canh), mẫu người thông minh, nhanh nhẹn hoạt bát, ở địa vị nào cũng có khả năng đạt tới mục đích. Có nhiều sáng kiến, tính tình rộng rãi, đôi khi khinh xuất. Lối sống thường khép kín, nên cô đơn trong công việc cũng như tình cảm ” Canh cô mộ quả “. Đào Hoa ngộ KÌnh, Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỷ ngộ Tuần, nếu rơi vào Mệnh Thân hay cung Phu, mặt tình cảm thường sóng gió, đời sống lứ a đôi ít thuận hảo.

Canh Thân theo DỊch lý thuộc Quẻ ĐỊa Vi Khôn (xem phần Lý Giải của Qủe DỊch nơi Canh Tuất 1970- 40 tuổi).

Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa Kỷ hợp Canh, Sửu hợp Thân, có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Mộc Đức = một năm được nhiều  thuận lợi.

Sức Khỏe

Canh Thân có nhiều kim tính trong tuổi. Khi kim vượng hay suy, thiếu chất hỏa kềm chế, các bộ phận như phổi, ruột già, mũi dễ bị suy yếu. Nên quan tâm từ thời trẻ về già đỡ bận tâm, nhất là ở xứ lạnh. Năm nay hạn Mộc Đức là hạn lành tuy nhiên KÌnh Đà (cố định+ lưu) hiện diện tại tiểu hạn, dù có Sao giải nhưng  đối với một số Em đã yếu sẵn lại sinh vào tháng (5,9 ), giờ sinh (Ngọ, Dần, Tuất) cần  quan tâm nhiều hơn.

Gia Đạo, TÌnh Cảm

Bầu trời TÌnh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có những cơn giông bất chợt (Đào + Kình, Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần thêm Cô Qủa). Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn dù công việc có đa đoan. Cũng như không nên có những cử chỉ hay hành động dễ gây ngộ nhận, không lợi cho bầu không khí vốn đang thuận hòa êm ả. Riêng các Em còn độc thân, năm nay là thời điểm thuận lợi để gặp gỡ và tìm hiểu để có thể tiến xa hơn, song tuổi Canh Thân dễ có nhiều vấn đề về TÌnh Cảm (nhất là những Em có Bản Số có Mệnh Thân hay cung Phu có Đào Hồng Hỉ). Nên tránh tuổi Dần, các tuổi mạng Kim với hàng Can Bính Đinh.

Phững hướng nhà cửa, giường ngủ, bàn làm việc rất ảnh hưởng tốt hay xấu trong sinh hoạt đời sống của mỗi người. Nếu Em nào thường hay gặp xui hoặc sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.

Canh Thân Nữ 1980 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Đông Nam (Tốn, phục vị), Đông (Chấn, diên niên), Nam (Ly, thiên y) và Bắc(Khảm, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Bắc (Cấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.

Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng(đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về sức khỏe cuả tuổi, riêng trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+ Năm nay= Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao(khi ngồi dậy) mặt nhìn về những hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.

Màu sắc thích hợp: xám, đen, xanh. Kỵ: trắng, ngà, hồng, đỏ. Nếu dùng các màu này, nên chen lẫn xám hay đen để giảm bớt khắc kỵ.

Việc làm, Tài Lộc

Tứ Đức + Tam Minh+hạn Mộc Đức = công việc thăng tiến dễ nổi danh được nhiều người biết đến, nhất là lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Thẩm Myơ, các hoạt động tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên tiểu hạn có KÌnh Đà (cố định + lưu) cũng nên thận trọng trong các tháng kỵ. Tài lộc vượng vào đầu mùa Thu.

Mùa Xuân

Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã Khốc Kháck + Khôi Việt, Lộc Tồn= công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, kể cả những di chuyển xa đều thuận lợi và vui vẻ, gặp được nhiều Quý nhân giúp đỡ, tuy cũng có ít bất đồng và kết qủa không như ý. Săn sóc răng miệng và cổ họng. Có thể bắt đầu công việc hay dự án đã  tính từ lâu.

Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Long Đức+ Lưu Hà, Tấu Thơ= dễ thành công ở lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật. Thận trọng trong TIình Cảm (Đào Hồng ngộ KÌnh Đà). Công bằng và Chính Danh mới thắng lợi.

Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh+Lộc Tồn= mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, nhưng đề phòng  kẻ xấu (Phục Binh), dễ có phiền muộn. Không nên qúa chủ quan, thận trọng: việc làm, việc học, thi cử. Mềm mỏng và khiêm tốn.

Mùa Hạ

Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Đức + Song Hao = nên làm việc Thiện  hay tham dự các sinh hoạt Thiện Nguyện vừa lợi sức khỏe, bớt phiền muộn, đỡ rủi ro,  đôi khi còn tăng cao uy tín. Nên phòng xa để bớt phiền gần.

Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt dễ gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng tốt cho những Em đang khó khăn muốn thay đổi hướng hoạt động. Cẩn thận trong chức vụ và điều hành. Sinh hoạt Nhóm (đoàn, hội) cần thành tín, không vụ lợi. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận !.

Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) mặt tình cảm dễ có vấn đề Nên quan tâm nhiều đến đời sống gia đình. Tuỳ thời mà hành động.

Mùa Thu

Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh+ Lộc Tồn = tháng đẹp nhất trong năm về mặt tài lộc và việc làm. Thuận lợi cho lãnh vực Kinh Doanh, Chứng Khóan, Áp Phe kể cả trò chơi đen đỏ. Mềm mỏng và tránh tranh luận.

Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Thiên Không+ Đào + KÌnh=  nhiều bất ngờ xấu hơn tốt: tình cảm, lái xe, việc làm cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt).

Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Phục Binh+Tang Môn= nhiều phiền muộn (có khi có tin buồn- sinh giờ Hợi Sửu), nhiều cạnh tranh, đố kỵ và ganh ghét. Nên khiêm tốn và chờ thời cơ.

Mùa Đông

Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) không nên lo nghĩ nhiều, làm việc nhiều trên  màn hình: dễ bị nhức đầu, mất ngủ, khí huyết kém. Nên kiểm soát việc chi thu, chăm sóc gia đình nhu thuận và mềm mỏng.

Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần làm công việc và mưu sự tuy  có trở ngại lúc đầu vẫn có kết quả tốt vào phút chót, tuy nhiên cần thành tín và tất cả vì lợi ích chung. Lưu ý sức kh?e(Bệnh Phù). Có thể bắt đầu các dự tính.

Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) cần quan tâm nhiều đến đời sống gia đình. Dễ có vấn đề về tình cảm, nhà cửa, xe cộ. Không nên phí sức để vượt trở ngại, thượng sách= chờ thời.

Canh Thân hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Bính Tý, Nhâm Tý, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thìn, hành thủy, hành mộc và hành hỏa. Kỵ tuổi Mậu Dần, Nhâm Dần, hành thổ, không hợp với hành kim.

Read Full Post »