Feeds:
Bài viết
Phản hồi

Archive for the ‘Tử Vi’ Category

Canh Thân, 30 tuổi

Sinh Từ 16.2.1980 đến 4.2.1981 Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây thạch lựu)

NAM MẠNG, DỮNG NAM -30 TUỔI

Sao Hạn: Thủy Diệu thuộc thủy, mạng mộc gặp hạn thủy, thủy sinh nhập mộc: tốt xấu cùng tăng nhanh. Thủy Diệu nửa cát nửa hung, riêng với Nam mạng cát nhiều hơn hung: công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Nhưng bất lợi cho những ai có vấn đề về Bài Tiết (nhất là Thận) và Thính Giác. kỵ nhất tháng (4, 8).

Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão (mộc), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao:  Tứ Đức(Phúc Thiên Long Nguyệt ), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dững, Thiếu Âm, Thiên Không, Tử Phù, Trực Phù, Phá Toái, Lưu Hà, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, Kình Đà, Quan Phủ và Triệt.

Canh Thân nạp âm hành mộc do can Canh (kim) ghép với chi Thân (kim), can chi cùng hành kim, thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền vận đến Trung vận. Hậu vận ít thuận lợi hơn, vài năm cuối đời có nhiều điều không vừa ý thỏa lòng vì Can Chi đều khắc nạp âm.

Tuổi Canh với tam hợp Thân Tý Thìn (Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn), được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị, thêm tam hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau) nếu được thêm vòng Thái Tuế nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+ h́nh tướng: Tam Đ́nh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) là maău người thành công, thường ở vị trí lãnh đạo, nặng lòng với quê hững đất nước, có t́nh nghĩa với đồng bào (Đức Giáo Hoàng Jean Paul II  tuổi Canh Thân 1920).

Mẫu người tuổi Canh Thân cứng rắn, sắc bén, lúc đắc thời dễ độc đoán (đặc tính của can Canh), thông minh, nhanh nhẹn, hoạt bát, ở vào lãnh vực nào cũng có khả năng để đạt tới mục đích. Có sáng kiến, tính t́nh độ lượng rộng rãi, nhưng nhiều khinh xuất. Sống khép kín trong việc làm cũng như tình cảm “canh cô mộ quả”. Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan ngộ Triệt nên đời sống tình cảm không mấy thuận hảo.

Canh Thân theo Dch lý thuộc Quẻ Địa Vi Khôn (hay Thuần Khôn (xem phần lý Giải chi tiết của Quẻ Dịch nơi Canh Tuất Nam 1970- 40 tuổi).

Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa, thêm Kỷ hợp Canh, Thân hợp Sửu được nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh+hạn Thủy Diệu = một năm có nhiều thuận lợi.

Sức Khỏe

Canh thân có nhiều kim tính trong tuổi. Khi kim vượng hay suy, thiếu chất hỏa kềm chế, các bộ phận như phổi, ruột, mũi, dễ bị suy yếu. Nên phòng bệnh từ thời trẻ về già đỡ bận tâm. Năm nay thêm hạn Thủy Diệu + Kình Đà (cố định+ lưu) đối với các Em  đau yếu sẵn lại sinh vào tháng (5, 9), giờ sinh (Ngọ, Dần, Tuất) nên thận trọng về sức khỏe cũng như  về di chuyển.

Gia Đạo, Tình Cảm

Bầu trời T́nh Cảm tuy nắng đẹp nhưng deă có những cơn giông bất chợt. Nên quan tâm đến gia đình nhiều hơn dù công việc có đa đoan. Không nên phiêu lưu hay có những hành động dễ gây ngộ nhận. Đào Hoa ngộ Kình, Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỉ ngộ Tuần thêm Cô Qủa dễ đem đến bất hòa tranh cãi, không lợi cho cuộc sống đang êm ấm thuận hòa. Riêng các Em còn độc thân, đây là thời điểm thuận lợi, nhiều gặp gỡ, nhiều cơ hội, nhưng nên thận trọng trước khi quyết định, cần điều nghiên kỹ càng, nếu không dễ đi vào vết xe cũ.

Phững hướng nhà cửa, giường ngủ hay bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt hay xấu đối với sinh hoạt đời sống mỗi người. Nêú Em nào thường gặp rủi ro hay sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.

Canh Thân Nam 1980 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây Bắc (Càn, diên niên), Tây (Đoài, thiên y) và Đông Bắc(Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó hướng Bắc(Khảm, tuyệt mệnh) xấu nhất.

Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023) , Ngũ Hoàng Sát Nam mạng(đem lại rủi ro, tai ững và tật bệnh) nhập góc Tây Nam. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc(hướng xấu nhất cuả tuổi, độ xấu tăng thêm, trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt cuả Vận 8+Năm nay = vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.

Màu sắc thích hợp với tuổi là màu xám, đen, xanh. Kỵ trắng, ngà, (hai màu này thuộc kim chỉ thuận lợi lúc đầu), và hồng đỏ.

Việc Làm, Tài Lộc

Tứ Đức + Tam Minh dễ đưa đến nhiều bất ngờ tốt cho công việc, được nhiều người biết đến, nhất là lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Thẩm Mỹ các ngành nghề tiếp cận nhiều với Quần chúng. Tuy nhiên  vì Kình Đà cố đ̣nh và lưu cùng hội hợp nơi tiểu hạn cuơng nên lưu ý những rắc rối trở ngại trong các tháng kị. Tài lộc vượng vào đầu mùa Thu. Năm nay hạn Kim Lâu+ Hoang Ốc không lợi cho việc xây cất nhà cửa.

Mùa Xuân

Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã Khốc Khách + Khôi Việt = mưu sự hanh thông công việc thăng tiến, kể cả những cuộc di chuyển xa đều được thuận lợi vui vẻ, có Quý nhân giúp đỡ, tuy nhiên cũng có những bực mình không như ý do kẻ xấu(Phá hư+Phục Binh). Săn sóc răng miệng và cổ họng. Có thể tiến hành các dự tính, dự án với điều kiện căn bản: chính Danh.

Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) thận trọng mặt tình cảm. Việc làm, việc học tuy hanh thông nhưng dễ trở ngại bất ngờ. Kỷ luật, kiên trì và chính danh trong hành động. Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh +

Tướng Ấn = thăng tiến trong nghiệp vụ, có thể được lên chức tăng lững, được nhiều tín nhiệm, uy tín tăng cao. Tuy nhiên dễ mệt trí, sức khỏe không mấy khả quan (Bệnh Phù). Khiêm tốn và hòa đồng.

Mùa Hạ

Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Đức +Song Hao=nên làm việc Thiện hay tham dự các hoạt động Thiện Nguyện, vừa lợi sức khỏe, bớt phiền muộn, đỡ rủi ro (Cô Qủa+ Kiếp Sát). Tháng Kỵ của Thủy Diệu= nên cẩn thận dự phòng không chủ quan, bớt cứng rắn kể cả lúc giải trí.

Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng lại lợi cho các Em nào đang khó khăn dễ có việc làm mới. Đề phòng tiểu nhân (Phục Binh). Cần gững mẫu trong Sinh Hoạt. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận !.

Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) Hồng, Cô qủa+ Triệt = lưu ý mặt t́nh cảm, nhiều phiền muộn. Nên quan tâm đến sức khỏe và di chuyển. Cần biết (ngừng, tránh, rút lui) trước các khó khăn trở ngại và hiểm nguy cho đúng lúc.

Mùa Thu

Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh+Lộc Tồn= hanh thông và thuận lợi, nhất là mặt tài lộc. Nên có quyết đ̣nh hay bắt đầu các việc quan trọng. Lợi cho các hoạt động Kinh Doanh, Chứng Khóan, Áp phe kể cả các trò chơi đen đỏ. Mềm mỏng và tránh tranh luận.

Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Đào ngộ Kình+tháng kỵ của Thủy Diệu= cẩn thận mặt tình cảm với nhiều bất ngờ, kể cả sức khỏe lẫn di chuyển.

Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Thanh Long + Tang Khốc = vui buồn xen lẫn.  Khiêm tốn trong hành động.

Mùa Đông

Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) không nên sinh hoạt nhiều trên màn hình, dễ đau đầu, mất ngủ. Nên quan tâm đến việc trong gia đình nhiều hơn. Bớt hoang phí. Biết lo xa thì đỡ phiền gần.

Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần tuy gây trở ngại, nhưng Tứ Linh vẫn đem đến kết qủa tốt bất ngờ với sự thận trọng trong trách nhiệm và quyền hành, kể cả trong thi cử, tuyển chọn sát hạch, áp phe.

Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) cần nhiều cố gắng mới có kết qủa. Dễ có vấn đề về mặt tình cảm,  nhà cửa, đất đai, xe cộ, sinh hoạt Văn Nghệ.

NỮ MẠNG, DƯƠNG NỮ – 30 TUỔI

Sao Hạn: Mộc Đức thuộc mộc, mạng mộc gặp hạn mộc cùng hành: rất tốt, mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe khá. Mộc Đức là hạn lành, mọi sự vui vẻ b́nh an, tốt nhất là tháng Chạp.

Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Tỵ (hỏa), lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Tam Đức (Phúc Thiên Nguyệt), Tam Minh (Đào Hồng Hỉ), Hỉ Thần, Thiên Quan, Văn Tinh, Đường Phù, Thiếu Dững, Thiếu Âm, Thiên Không, Tử Phù, Trực Phù, Phá Toái, Kiếp Sát, Song Hao, Cô Qủa, KÌnh Đà, Quan Phủ và Triệt.

Canh Thân nạp âm hành mộc do can Canh

(kim) ghép với chi Thân (kim). Can và chi cùng hành kim, thuộc lứa tuổi có nhiều năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn , ít gặp trở ngại từ Tiền vận đến Trung vận. Hậu vận ít được thuận lợi và có nhiều điều không ưng ý, vì chi khắc nạp âm.

Tuổi Canh với tam hợp Thân Tý Thìn (Canh Thân, Canh Tý, Canh Thìn) được hưởng vòng Lộc Tồn chính vị , thêm tam hóa liên châu (Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền đi liền nhau), nếu thêm được vòng Thái Tuế với nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh,  xa lánh Hung Sát tinh  (+hình tướng: Tam ĐÌnh cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm, da dẻ tóc tai tuổi nhuận) là mẫu người Vượng Phu Ích Tử, thành công có địa vị và  danh vọng trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Canh Thân Nữ mạng tuổi Dững: cứng cỏi, sắc bén, lúc đắc thời dễ độc đoán (đặc tính của can Canh), mẫu người thông minh, nhanh nhẹn hoạt bát, ở địa vị nào cũng có khả năng đạt tới mục đích. Có nhiều sáng kiến, tính tình rộng rãi, đôi khi khinh xuất. Lối sống thường khép kín, nên cô đơn trong công việc cũng như tình cảm ” Canh cô mộ quả “. Đào Hoa ngộ KÌnh, Hồng Loan ngộ Triệt, Thiên Hỷ ngộ Tuần, nếu rơi vào Mệnh Thân hay cung Phu, mặt tình cảm thường sóng gió, đời sống lứ a đôi ít thuận hảo.

Canh Thân theo DỊch lý thuộc Quẻ ĐỊa Vi Khôn (xem phần Lý Giải của Qủe DỊch nơi Canh Tuất 1970- 40 tuổi).

Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng mộc gặp hạn hỏa, mộc sinh xuất hỏa Kỷ hợp Canh, Sửu hợp Thân, có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh + hạn Mộc Đức = một năm được nhiều  thuận lợi.

Sức Khỏe

Canh Thân có nhiều kim tính trong tuổi. Khi kim vượng hay suy, thiếu chất hỏa kềm chế, các bộ phận như phổi, ruột già, mũi dễ bị suy yếu. Nên quan tâm từ thời trẻ về già đỡ bận tâm, nhất là ở xứ lạnh. Năm nay hạn Mộc Đức là hạn lành tuy nhiên KÌnh Đà (cố định+ lưu) hiện diện tại tiểu hạn, dù có Sao giải nhưng  đối với một số Em đã yếu sẵn lại sinh vào tháng (5,9 ), giờ sinh (Ngọ, Dần, Tuất) cần  quan tâm nhiều hơn.

Gia Đạo, TÌnh Cảm

Bầu trời TÌnh Cảm tuy nắng đẹp nhưng dễ có những cơn giông bất chợt (Đào + Kình, Hồng + Triệt, Hỉ + Tuần thêm Cô Qủa). Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn dù công việc có đa đoan. Cũng như không nên có những cử chỉ hay hành động dễ gây ngộ nhận, không lợi cho bầu không khí vốn đang thuận hòa êm ả. Riêng các Em còn độc thân, năm nay là thời điểm thuận lợi để gặp gỡ và tìm hiểu để có thể tiến xa hơn, song tuổi Canh Thân dễ có nhiều vấn đề về TÌnh Cảm (nhất là những Em có Bản Số có Mệnh Thân hay cung Phu có Đào Hồng Hỉ). Nên tránh tuổi Dần, các tuổi mạng Kim với hàng Can Bính Đinh.

Phững hướng nhà cửa, giường ngủ, bàn làm việc rất ảnh hưởng tốt hay xấu trong sinh hoạt đời sống của mỗi người. Nếu Em nào thường hay gặp xui hoặc sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy.

Canh Thân Nữ 1980 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Tốn có 4 hướng tốt: Đông Nam (Tốn, phục vị), Đông (Chấn, diên niên), Nam (Ly, thiên y) và Bắc(Khảm, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Đông Bắc (Cấn, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.

Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nữ mạng(đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Đông Bắc. Do đó trong các năm của Vận 8 phòng ngủ không nên chọn góc Đông Bắc trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009, Ngũ Hoàng nhập hướng Nam (hướng tốt về sức khỏe cuả tuổi, riêng trong năm nay nên treo một phong linh ở hướng Nam trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+ Năm nay= Đông Nam và Bắc. Bàn làm việc, giường ngủ kê sao(khi ngồi dậy) mặt nhìn về những hướng này thì sức khỏe tốt, mưu sự hanh thông.

Màu sắc thích hợp: xám, đen, xanh. Kỵ: trắng, ngà, hồng, đỏ. Nếu dùng các màu này, nên chen lẫn xám hay đen để giảm bớt khắc kỵ.

Việc làm, Tài Lộc

Tứ Đức + Tam Minh+hạn Mộc Đức = công việc thăng tiến dễ nổi danh được nhiều người biết đến, nhất là lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật, Thẩm Myơ, các hoạt động tiếp cận nhiều với Quần Chúng. Tuy nhiên tiểu hạn có KÌnh Đà (cố định + lưu) cũng nên thận trọng trong các tháng kỵ. Tài lộc vượng vào đầu mùa Thu.

Mùa Xuân

Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Mã Khốc Kháck + Khôi Việt, Lộc Tồn= công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, kể cả những di chuyển xa đều thuận lợi và vui vẻ, gặp được nhiều Quý nhân giúp đỡ, tuy cũng có ít bất đồng và kết qủa không như ý. Săn sóc răng miệng và cổ họng. Có thể bắt đầu công việc hay dự án đã  tính từ lâu.

Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) Long Đức+ Lưu Hà, Tấu Thơ= dễ thành công ở lãnh vực Văn Hoá Nghệ Thuật. Thận trọng trong TIình Cảm (Đào Hồng ngộ KÌnh Đà). Công bằng và Chính Danh mới thắng lợi.

Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) Tứ Linh+Lộc Tồn= mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, nhưng đề phòng  kẻ xấu (Phục Binh), dễ có phiền muộn. Không nên qúa chủ quan, thận trọng: việc làm, việc học, thi cử. Mềm mỏng và khiêm tốn.

Mùa Hạ

Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) Tứ Đức + Song Hao = nên làm việc Thiện  hay tham dự các sinh hoạt Thiện Nguyện vừa lợi sức khỏe, bớt phiền muộn, đỡ rủi ro,  đôi khi còn tăng cao uy tín. Nên phòng xa để bớt phiền gần.

Tháng năm (Canh Ngọ, thổ) Triệt dễ gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng tốt cho những Em đang khó khăn muốn thay đổi hướng hoạt động. Cẩn thận trong chức vụ và điều hành. Sinh hoạt Nhóm (đoàn, hội) cần thành tín, không vụ lợi. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận !.

Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) mặt tình cảm dễ có vấn đề Nên quan tâm nhiều đến đời sống gia đình. Tuỳ thời mà hành động.

Mùa Thu

Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Tứ Linh+ Lộc Tồn = tháng đẹp nhất trong năm về mặt tài lộc và việc làm. Thuận lợi cho lãnh vực Kinh Doanh, Chứng Khóan, Áp Phe kể cả trò chơi đen đỏ. Mềm mỏng và tránh tranh luận.

Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Thiên Không+ Đào + KÌnh=  nhiều bất ngờ xấu hơn tốt: tình cảm, lái xe, việc làm cạnh vật nhọn, dàn máy nguy hiểm, sức khỏe (khí huyết, tim mạch, mắt).

Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) Phục Binh+Tang Môn= nhiều phiền muộn (có khi có tin buồn- sinh giờ Hợi Sửu), nhiều cạnh tranh, đố kỵ và ganh ghét. Nên khiêm tốn và chờ thời cơ.

Mùa Đông

Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) không nên lo nghĩ nhiều, làm việc nhiều trên  màn hình: dễ bị nhức đầu, mất ngủ, khí huyết kém. Nên kiểm soát việc chi thu, chăm sóc gia đình nhu thuận và mềm mỏng.

Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần làm công việc và mưu sự tuy  có trở ngại lúc đầu vẫn có kết quả tốt vào phút chót, tuy nhiên cần thành tín và tất cả vì lợi ích chung. Lưu ý sức kh?e(Bệnh Phù). Có thể bắt đầu các dự tính.

Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) cần quan tâm nhiều đến đời sống gia đình. Dễ có vấn đề về tình cảm, nhà cửa, xe cộ. Không nên phí sức để vượt trở ngại, thượng sách= chờ thời.

Canh Thân hợp với tuổi (năm, tháng, ngày, giờ) Bính Tý, Nhâm Tý, Mậu Tý, Nhâm Thìn, Mậu Thìn, Giáp Thìn, hành thủy, hành mộc và hành hỏa. Kỵ tuổi Mậu Dần, Nhâm Dần, hành thổ, không hợp với hành kim.

Read Full Post »

Đinh Tỵ, 33 tuổi

____________________________ Sinh từ 18.2.1977 đến 6.2.1978 Sa Trung Thổ (Đất cát)

NAM MẠNG, ÂM NAM – 33 TUỔI

Sao Hạn: Vân Hớn thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ: tốt và xấu cùng tăng nhanh. Mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Tuy nhiên hỏa vượng, tinh thần dễ nhiều bất ổn không lợi cho những người yếu tim mạch. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, dễ nổi giận, nói năng hung hăng dễ mất lòng người. Nên hòa nhã, mềm mỏng trong giao tiếp. Lưu ý các tháng kị (2, 8).

Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão(thổ) ngộ Triệt, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà.

Đinh Tỵ nạp âm hành Thổ do can Đinh (hỏa) ghép với chi Tỵ (hỏa), can chi cùng hành hỏa, nạp âm và can chi lại tương hợp ngũ hành: thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền vận cho đến Hậu vận.

Đinh Tỵ thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi đô hội (đặc tính của can Đinh), song đa nghi và thường ẫn lánh (cầm tinh con rắn). Thích làm việc hay hoạt động một mình nơi ẩn khuất, nên dễ thấy được đúng, sai hay sở trường, sở đỏan của người khác, do đó, nếu hành động dễ thành công. Có thiên khiếu về triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt tình cảm, ít khi biểu lộ cho người khác thấy. Phần lớn có lý tưởng cao xa, nhưng không giữ vững được lâu dài.

Thời vàng son thường ở vào giai đọan Trung Vận. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thuở thiếu thời vất vả, trung vận phát phú. Đóng tại Ngọ, thông minh sắc sảo, nổi danh giàu có, song không bền nếu không biết cải số. Mệnh Thân đóng tại các cung khác được nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công và có danh vọng địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Đinh Tỵ theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Kỷ Tỵ Nam 1929-81 tuổi).

Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ, thêm Đinh hợp Kỷ, Tỵ và Sửu ở thế tam hợp, tuy ở năm cuối của hạn Tam Tai, nhưng có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh = một năm vẫn có thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.

Sức khỏe

Triệt tại tiểu hạn, tuy gây trở ngại cho công việc và mưu sự, nhưng lại có vai trò hữu hiệu để giảm bớt mọi rủi ro, bệnh tật, nếu gặp. Đinh Tỵ có nhiều hỏa tính trong tuổi. Khi hỏa vượng hay suy, nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận tiêu hóa và tim mạch dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Năm nay là năm cuối của hạn Tam Tai + hạn Vân Hớn thêm Kình Đà(cố định+lưu) cũng nên cẩn thận về sức khỏe và di chuyển, nhất là đối với các Em đã có sẵn mầm bệnh, nếu lại sinh vào tháng(5,7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải thận trọng nhiều hơn.

Gia Đạo, Tình Cảm

Kình Đà, Tang Môn cố định hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn thêm hạn Vân Hớn+Tam Tai cũng khó tránh khỏi những phiền muộn do người thân gây ra; những thị phi, điều tiếng do người ngoài mang tới. Nên giữ bình tĩnh và nhẫn nhịn, tránh nổi nóng dễ gây thành lớn chuyện không có lợi. Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn, hãy tìm cách du lịch xa để gây lại phút giây đầm ấm cũ.

Phương hướng nhà cửa, giường ngủ, bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt hay xấu đối với sinh hoạt trong đời sống mỗi người. Nếu Em nào thấy nhiều xui rủi, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy

Đinh Tỵ Nam 1977 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y) và Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc(Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.

Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng xấu nhất của tuổi, độ xấu lại tăng thêm gấp bội, năm nay nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+ Năm nay= vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe ít có vấn đề. Màu sắc thích hợp với tuổi là màu đỏ, hồng, vàng, nâu. Kỵ màu xanh, nếu dùng xanh nên chen lẫn màu hồng, đỏ, hay xám, đen để giảm bớt sự khắc kỵ.

Việc Làm, Tài Lộc

Triệt gây trở ngại cho các hoạt động đang hanh thông, tuy nhiên Tứ Linh, Khôi Việt vẫn đem lại kết qủa tốt đẹp. Nên lưu tâm đến những đột biến xấu trong các tháng kị vì Kình Đà hiện diện. Tài lộc vượng vào giữa mùa Hạ. Năm nay gặp hạn Kim Lâu+Hoang Ốc+Tam Tai không lợi cho việc xây cất nhà mới.

Mùa Xuân

Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Triệt tuy gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng có lợi cho các Em nào đang gặp khó khăn muốn thay đổi công việc hay tìm việc mới. Nên cẩn thận khi giữ điạ vị chỉ huy (Tướng Ấn), không nên kiêu căng, cần Khiêm và Kiệm, lưu ý trong giao tiếp. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.

Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) tháng kị của Vân Hớn: cẩn thận trong di chuyển, dễ có tin buồn và hao tán(Tang Hao). Cần xác định vị trí của mình khi nhờ vả người, tránh nổi nóng. Sao Vĩ xấu.

Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) không nên để tình cảm xen lẫn công việc và lưu ý kẻ xấu. Việc nào dù đã hoàn tất xong cứ tiếp tục, không nên bỏ ngang và thay đổi. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.

Mùa Hạ

Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, giao tiếp thuận lợi (Tứ Linh) với sự mềm mỏng, không qúa cương, tránh tranh luận dù có chút rắc rối. Bớt yến tiệc, lưu ý về tiêu hóa. Dù ở hoàn cảnh nào cũng nên vui vẻ và khiêm nhượng. Sao Đẩu xấu.

Tháng năm (Canh Ngọ, tháng) tháng đẹp nhất trong năm về mặt Tài Lộc, kể cả mặt tình cảm (Lộc+Đào Hồng): nhiều thuận lợi bất ngờ cho các Em độc thân. Tuy nhiên cần thành tín và chân tình. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.

Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) tháng kị của tuổi: phiền muộn, xe cộ, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao, kéo, dàn máy nguy hiểm) nên thận trọng, dễ bị thương tay chân. Giữ Đạo Hằng là quan trọng hơn hết mọi sự. Sao Nữ tốt.

Mùa Thu

Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Đề phòng tiểu nhân(Phục Binh), nhất là với người ít tuổi. Cẩn thận trong Nghiệp Vụ, nên làm việc Thiện. Sao Hư tốt.

Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh, Quan Phù đem lại nhiều hanh thông cho công việc và mưu sự, nhất là về lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, kết quả khả quan tuy nhiều chi phí (Song Hao) xen lẫn vài trở ngại nhỏ(Phá Toái). Tháng Kị của Vân Hớn: cẩn thận trong giao tiếp, tránh tranh luận. Sao Nguy lợi về xây cất.

Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) bầu trời Tình Cảm nắng đẹp: thuận lợi nhiều cho các Em còn độc thân. Nên quan tâm nhiều đến sức khỏe(Bệnh Phù). Không nên bỏ ngang. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.

Mùa Đông

Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã Khốc Khách +Khôi = các chuyến du lịch xa hay đi công tác nghiệp vụ đều thuận lợi, nhất là lãnh vực Văn Nghệ, Địa Ốc, Buôn bán Xe cộ. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết qủa không như ý. Lưu ý về Răng Miệng. Sao Bích tốt về dọn nhà.

Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần làm cho công việc và mưu sự tuy có khó khăn lúc đầu, nhưng kết qủa sau cùng vẫn khả quan, nhất là mặt tiền bạc.Thận trọng trong tình cảm và giao tiếp. Sao Khuê tốt.

Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tứ Linh + Tuần = dù còn chút trở ngại nhỏ, nhưng mọi việc đều có kết quả tốt vào phút chót. Có thể có tin buồn từ xa, giữ vững niềm tin, bớt giao động. Sao Lâu tốt.

Read Full Post »

Giáp (+) Ất (-) Mộc
Bính (+) Đinh (-) Hỏa
Mậu (+) Kỷ (-) Thổ
Canh (+) Tân (-) Kim
Nhâm (+) Quý (-) Thủy
Tí (+) Hợi (-) Thủy
Dần (+) Mão (-) Mộc
Ngọ (+) Tỵ (-) Hỏa
Thân (+) Dậu (-) Kim
Thìn Tuất (+) Sửu Mùi (-) Thổ

Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim, Kim sinh Thủy.

Khắc thì Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim .
Nguyên tắc là mình là chính, nếu mình được sinh thì tốt, bị khắc thì xấu nhứt, mình sinh (sinh xuất) thì mệt nhọc.. Mình khắc ra (khắc xuất) thì khá tốt.Còn lại thì bình hòa.

Read Full Post »

Vận và Mệnh

Vạn sự trên đời đều biến dịch, hôm nay không giống với hôm qua và sẽ khác xa ngày mai…Bởi vậy “Mệnh là tính cách của người. Vận là sự tao ngộ giữa người với hoàn cảnh. Tính cách thì định trước, nhưng tao ngộ thì tùy thời tùy thế mà biến”.

Read Full Post »

Trong cuốn Khoa học chẩn đoán tâm lý – PGS.TS Trần Trọng Thuỷ đã cho biết ngay từ năm 1949 G.Allpon đã dẫn ra 50 định nghĩa khác nhau về nhân cách. Ngày nay, có tới hàng trăm định nghĩa tuỳ theo quan điểm của người phương Đông và phương tây.

Người phương Tây tôn sùng tiến bộ văn minh vật chất, không quan tâm nhiều đến phẩm chất.

Tư tưởng phương Đông cổ đại về nhân cách cho rằng thể hiện chủ yếu ở học thuyết Kinh dịch âm dương ngũ hành, học thuyết của Khổng Tử về Nhân, Lễ, Nghĩa, Trí, Tín…
Các nhà Triết học phương Đông cổ đại nhìn nhận con người là tiểu vũ trụ, mang những đặc tính của vũ trụ. Những đặc tính này chi phối sự phát triển con người. Con người liên hệ với vũ trụ bao la nên con người cần biết được các thông tin của vũ trụ. Thực thể con người là sản phẩm của nguyên lý âm dương, vừa đối lập vừa thống nhất, chứa đựng và chuyển hoá lẫn nhau: Trời – Đất – Người hợp thành một (Thiên – Địa – Nhân hợp nhất).

Mạnh Tử nhận xét : Khi phát triển hết mình, con người có thể biết trời mà còn hợp nhất với trời làm một.
Tính cách của con người chịu ảnh hưởng của ngũ hành và chia ra loại người: Kim, Hoả, Thổ, Mộc, Thuỷ.

Người mệnh Kim ăn ở có nghĩa khí, nếu Kim vượng thì tính cách cương trực.

Người mệnh Hoả thì lễ nghĩa, đối với mọi người nhã nhặn, lễ độ, thích nói lý luận; nhưng nếu Hoả vượng thì nóng nảy, vội vã, dễ hỏng việc.

Người mệnh Thổ trọng chữ tín, nói là làm – nếu Thổ vượng thì hay trầm tĩnh, không năng động, dễ bỏ thời cơ.

Người mệnh Mộc hiền từ, lương thiện, độ lượng – Mộc vượng thì tính cách bất khuất.

Người mệnh Thuỷ thì khúc khuỷu, quanh co, nhưng thông suốt – nếu Thuỷ vượng thì tính tình hung bạo, dễ gây tai hoạ.

Người phương Đông đánh giá con người qua chất là chủ yếu, lượng là phụ – lấy “Tâm thiện” là lý tưởng, đề cao tính thiện, tính nhân, thích sự im lặng, nhẹ nhàng và luôn đề cao sự cân bằng không thái quá. Mọi tu nhân, xử thế, chính trị đều hướng tới Thiện. Biết đủ là giàu, giản dị ở vật chất, giản dị trong nội tâm, trong ngôn từ, trong quan hệ với mọi người.
Khổng Tử quan niệm về nhân cách con người thể hiện ở Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín. Trong đó Nhân là gốc và chỉ có người “Đại nhân” mới có Nhân.

Trên đây là những nét sơ lược về tư tưởng phương Đông cổ đại có liên quan đến nhân cách con người. Nói lên hoàn cảnh và phương thức sống của con người phương Đông. Tuy vậy, đây chưa phải là những quan điểm, học thuyết về nhân cách.

Ở Việt Nam, theo tác giả Nguyễn Ngọc Bích trong cuốn Tâm lý học nhân cách thì chưa có định nghĩa nhân cách nào một cách chính thống. Song cách hiểu của người Việt Nam về nhân cách có thể theo các mặt sau đây:
1. Nhân cách được hiểu là con người có đức và tài hay là tính cách và năng lực hoặc là con người có các phẩm chất : Đức, trí, thể, mỹ, lao (lao động).
2. Nhân cách được hiểu như các phẩm chất và năng lực của con người
3. Nhân cách được hiểu như phẩm chất của con người mới: Làm chủ, yêu nước, tinh thần lao động cống hiến.
4. Nhân cách được hiểu như mặt đạo đức, giá trị làm người của con người. Theo cách hiểu này, tác giả Nguyễn Quan Uẩn trong cuốn tâm lý học đại cương (Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội) nêu lên định nghĩa nhân cách như sau:
Nhân cách là tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người. Nhân cách là sự tổng hoà không phải các đặc điểm cá thể của con người mà chỉ là những đặc điểm quy định con người như là một thành viên của xã hội, nói lên bộ mặt tâm lý – xã hội, giá trị và cốt cách làm người của mỗi cá nhân.
Đây là định nghĩa về nhân cách được chấp nhận rộng rãi ở Việt Nam.
Nhân cách là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau, như triết học, xã hội học, kinh tế – chính trị học, luật học, tâm lý học, y học, giáo dục học và cả Lý số học nữa…

Có thể nói Nhân cách chính là “cái tôi, cái bản ngã” của mỗi cá nhân, là đời sống tâm sinh lý, là những năng lực, những phẩm chất con người có được trong đời sống cộng đồng – với tư cách chủ thể, giúp họ có khả năng tự ý thức, tự đánh giá, tự khẳng định, tự điều chỉnh, tự chịu trách nhiệm những hoạt động, những hành vi của chính mình và hơn nữa tự nhận thức về bản thân mình cả trong hiện tại và tương lai.

Nhân cách là sự thống nhất biện chứng, tổng hoà mối quan hệ giữa con người và xã hội…
Khi bắt đầu bước vào cuộc sống, con người mới chỉ là một cá nhân chưa phải là một nhân cách. Trong quá trình vận động tồn tại, nhân cách dần dần được hình thành, phát triển và hoàn thiện.

Những yếu tố sau đây góp phần hình thành phát triển nhân cách :

1 – Yếu tố di truyền, bẩm sinh, đặc điểm sinh lý giải phẫu của cơ thể và nhất là hệ thần kinh, nội tiết . Những yếu tố sinh vật này chính là TIỀN ĐỀ, CƠ SỞ VẬT CHẤT.

2 – Yếu tố xã hội môi trường hoàn cảnh sống (như đất đai, sông núi, khí trời, dân tộc, tôn giáo, kinh tế, chính trị…) đã ẢNH HƯỞNG QUAN TRỌNG

3 – Yếu tố Giáo dục đóng vai trò CHỦ ĐẠO

4 – Ý thức hoạt động cá nhân giữ vai trò QUYẾT ĐỊNH

Vậy lá số Tử vi, những cách cục, ý nghĩa các sao trong Mệnh Thân của đương số thì sao ? Liệu nó có giá trị để chúng ta tham khảo khi đánh giá về nhân cách một con người hay không ? Có chứ và còn rất hữu ích giúp ta khi muốn hiểu sâu về cá nhân nào đó. Riêng điều này, có lẽ tất cả những hội viên trên diễn đàn còn thông thái hơn tôi rất nhiều…

Thiết nghĩ rằng, nếu tạm ghép lồng cái mảng lý số vào 4 yếu tố mà môn Tâm lý học đã nêu ra ở trên, thì tôi cho rằng lá số Tử vi của một con người nên đưa vào yếu tố 1 (di truyền bẩm sinh). Tuy hơi khập khiễng những vẫn là khả dĩ nhất… bởi suy cho cùng Số Mệnh – lá số Tử vi cũng chính là TIỀN ĐỀ, CƠ SỞ cho ta bước vào đời. Theo quan điểm của người xưa: Âm dương ngũ hành là khí. Can chi năm/ tháng/ ngày/ giờ sinh tượng trưng cho khí âm dương trong đục của trời đất, con người sống giữa trời đất do tạo hoá tạo nên, vì vậy con người cùng khí với trời đất. Con người sinh ra trao đổi khí bẩm sinh với đại vũ trụ quanh mình và sống được nhờ thở khí – khí người, khí trời đất giao quyện, tác động qua lại tạo ra vận mệnh của mỗi người, do phân lượng khí âm dương lúc ta cất tiếng khóc chào đời thụ đắc khác nhau nên vận mệnh mỗi người khác nhau. Thông qua các vận trình trong cuộc đời để chỉ ra mối quan hệ giữa hoàn cảnh sống cá nhân với sự biến đổi của vụ trụ có cân bằng hay không, phản ánh được cát hung hoạ phúc của từng giai đoạn cụ thể .
Gửi bởi MoKhach at TVLS

Xét trong Tứ Trụ
Tứ trụ nếu

Mộc quá nhiều thì tà quái, suy nghĩ đôi khi cố chấp , đâu khác gì Đào Hoa + Tham Lang đầy dục khí tồn tại não !

Kim quá nhiều thì hung hăng sát phạt Thát Sát + Kinh Duơng + Hổ

Hỏa quá nhiều quá nguyên tắc nên cố chấp Liêm + KK

Thủy quá nhiều thì sa lầy thị phi Cự Môn + Kỵ

Thổ quá nhiều thì khép kín thủ cựu Lộc Tồn
Gửi bởi HC at TVLS

Read Full Post »