Feeds:
Bài viết
Phản hồi

Posts Tagged ‘dinh ty’

Đinh Tỵ, 33 tuổi

____________________________ Sinh từ 18.2.1977 đến 6.2.1978 Sa Trung Thổ (Đất cát)

NAM MẠNG, ÂM NAM – 33 TUỔI

Sao Hạn: Vân Hớn thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ: tốt và xấu cùng tăng nhanh. Mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, tài lộc dồi dào, sức khỏe tốt, càng đi xa càng có lợi. Tuy nhiên hỏa vượng, tinh thần dễ nhiều bất ổn không lợi cho những người yếu tim mạch. Vân Hớn tính nết ngang tàng nóng nảy, dễ nổi giận, nói năng hung hăng dễ mất lòng người. Nên hòa nhã, mềm mỏng trong giao tiếp. Lưu ý các tháng kị (2, 8).

Về mặt Tử Vi: tiểu hạn năm Kỷ Sửu đóng tại cung Mão(thổ) ngộ Triệt, lưu Thái Tuế tại Sửu (thổ) ngộ Tuần có các bộ sao: Thái Tuế, Quan Phù, Tứ Linh (Long Phượng Hổ Cái ), Mã Khốc Khách, Khôi Việt, Thiên Phúc, Hỉ Thần, Tấu Thơ, Thiên Trù, Văn Tinh, Đường Phù, Phá Hư, Phá Toái, Song Hao, Tang Môn, Kình Đà.

Đinh Tỵ nạp âm hành Thổ do can Đinh (hỏa) ghép với chi Tỵ (hỏa), can chi cùng hành hỏa, nạp âm và can chi lại tương hợp ngũ hành: thuộc lứa tuổi có năng lực thực tài, căn bản vững chắc, nhiều may mắn, ít gặp trở ngại trên đường đời từ Tiền vận cho đến Hậu vận.

Đinh Tỵ thuộc mẫu người mềm mỏng, nhu thuận, nhân hậu, chịu khó, thích ở nơi đô hội (đặc tính của can Đinh), song đa nghi và thường ẫn lánh (cầm tinh con rắn). Thích làm việc hay hoạt động một mình nơi ẩn khuất, nên dễ thấy được đúng, sai hay sở trường, sở đỏan của người khác, do đó, nếu hành động dễ thành công. Có thiên khiếu về triết học, nghị luận sắc bén. Về mặt tình cảm, ít khi biểu lộ cho người khác thấy. Phần lớn có lý tưởng cao xa, nhưng không giữ vững được lâu dài.

Thời vàng son thường ở vào giai đọan Trung Vận. Nếu Mệnh Thân đóng tại Dần, Mão, thuở thiếu thời vất vả, trung vận phát phú. Đóng tại Ngọ, thông minh sắc sảo, nổi danh giàu có, song không bền nếu không biết cải số. Mệnh Thân đóng tại các cung khác được nhiều Chính tinh và Trung tinh đắc cách hợp Mệnh, xa lánh Hung Sát tinh (+hình tướng: Tam Đình cân xứng, Ngũ Quan đầy đặn không khuyết hãm) cũng là mẫu người thành công và có danh vọng địa vị trong xã hội ở mọi ngành nghề.

Đinh Tỵ theo Dịch lý thuộc Quẻ Hỏa Phong Đỉnh (xem phần Lý Giải chi tiết của Qủe Dịch nơi Kỷ Tỵ Nam 1929-81 tuổi).

Năm hạn Kỷ Sửu thuộc hỏa, mạng thổ gặp hạn hỏa, hỏa sinh nhập thổ, thêm Đinh hợp Kỷ, Tỵ và Sửu ở thế tam hợp, tuy ở năm cuối của hạn Tam Tai, nhưng có nhiều Cát tinh hơn Hung Sát tinh = một năm vẫn có thuận lợi hơn khó khăn ở một vài mặt.

Sức khỏe

Triệt tại tiểu hạn, tuy gây trở ngại cho công việc và mưu sự, nhưng lại có vai trò hữu hiệu để giảm bớt mọi rủi ro, bệnh tật, nếu gặp. Đinh Tỵ có nhiều hỏa tính trong tuổi. Khi hỏa vượng hay suy, nếu thiếu chất thủy kềm chế, các bộ phận tiêu hóa và tim mạch dễ có vấn đề khi lớn tuổi. Năm nay là năm cuối của hạn Tam Tai + hạn Vân Hớn thêm Kình Đà(cố định+lưu) cũng nên cẩn thận về sức khỏe và di chuyển, nhất là đối với các Em đã có sẵn mầm bệnh, nếu lại sinh vào tháng(5,7), giờ sinh (Dần, Tuất, Thìn, Thân) lại càng phải thận trọng nhiều hơn.

Gia Đạo, Tình Cảm

Kình Đà, Tang Môn cố định hội Kình Đà Tang lưu tại tiểu hạn thêm hạn Vân Hớn+Tam Tai cũng khó tránh khỏi những phiền muộn do người thân gây ra; những thị phi, điều tiếng do người ngoài mang tới. Nên giữ bình tĩnh và nhẫn nhịn, tránh nổi nóng dễ gây thành lớn chuyện không có lợi. Nên quan tâm đến đời sống gia đình nhiều hơn, hãy tìm cách du lịch xa để gây lại phút giây đầm ấm cũ.

Phương hướng nhà cửa, giường ngủ, bàn làm việc rất có ảnh hưởng tốt hay xấu đối với sinh hoạt trong đời sống mỗi người. Nếu Em nào thấy nhiều xui rủi, sức khỏe có vấn đề nên xem lại mặt Phong Thủy

Đinh Tỵ Nam 1977 theo Bát Trạch thuộc Quẻ Khôn có 4 hướng tốt: Tây Nam (Khôn, phục vị), Tây (Đoài, thiên y) và Tây Bắc (Càn, diên niên) và Đông Bắc(Cấn, sinh khí) là hướng tốt nhất. Bốn hướng còn lại xấu, trong đó Bắc (Khảm, tuyệt mệnh) là hướng xấu nhất.

Hiện đang ở Vận 8 (2004-2023), Ngũ Hoàng Sát Nam mạng (đem lại rủi ro, tai ương và tật bệnh) nhập góc Tây Nam (hướng tốt của tuổi). Do đó trong các năm của Vận 8, phòng ngủ không nên chọn góc Tây Nam trên khuôn viên nhà ở. Niên vận Kỷ Sửu 2009 Ngũ Hoàng nhập hướng Bắc (hướng xấu nhất của tuổi, độ xấu lại tăng thêm gấp bội, năm nay nên treo một phong linh ở hướng Bắc trong phòng ngủ). Hướng tốt của Vận 8+ Năm nay= vẫn là hướng Đông Bắc duy nhất. Bàn làm việc và giường ngủ kê sao (khi ngồi dậy) mặt nhìn về hướng này thì mưu sự hanh thông, sức khỏe ít có vấn đề. Màu sắc thích hợp với tuổi là màu đỏ, hồng, vàng, nâu. Kỵ màu xanh, nếu dùng xanh nên chen lẫn màu hồng, đỏ, hay xám, đen để giảm bớt sự khắc kỵ.

Việc Làm, Tài Lộc

Triệt gây trở ngại cho các hoạt động đang hanh thông, tuy nhiên Tứ Linh, Khôi Việt vẫn đem lại kết qủa tốt đẹp. Nên lưu tâm đến những đột biến xấu trong các tháng kị vì Kình Đà hiện diện. Tài lộc vượng vào giữa mùa Hạ. Năm nay gặp hạn Kim Lâu+Hoang Ốc+Tam Tai không lợi cho việc xây cất nhà mới.

Mùa Xuân

Tháng giêng (Bính Dần, hỏa) Triệt tuy gây trở ngại cho công việc đang hanh thông, nhưng có lợi cho các Em nào đang gặp khó khăn muốn thay đổi công việc hay tìm việc mới. Nên cẩn thận khi giữ điạ vị chỉ huy (Tướng Ấn), không nên kiêu căng, cần Khiêm và Kiệm, lưu ý trong giao tiếp. Sao Tâm không lợi về xây cất, hiếu hỉ.

Tháng hai (Đinh Mão, hỏa) tháng kị của Vân Hớn: cẩn thận trong di chuyển, dễ có tin buồn và hao tán(Tang Hao). Cần xác định vị trí của mình khi nhờ vả người, tránh nổi nóng. Sao Vĩ xấu.

Tháng ba (Mậu Thìn, mộc) không nên để tình cảm xen lẫn công việc và lưu ý kẻ xấu. Việc nào dù đã hoàn tất xong cứ tiếp tục, không nên bỏ ngang và thay đổi. Sao Cơ dễ khẩu thiệt, tránh thưa kiện.

Mùa Hạ

Tháng tư (Kỷ Tỵ, mộc) mưu sự hanh thông, công danh thăng tiến, giao tiếp thuận lợi (Tứ Linh) với sự mềm mỏng, không qúa cương, tránh tranh luận dù có chút rắc rối. Bớt yến tiệc, lưu ý về tiêu hóa. Dù ở hoàn cảnh nào cũng nên vui vẻ và khiêm nhượng. Sao Đẩu xấu.

Tháng năm (Canh Ngọ, tháng) tháng đẹp nhất trong năm về mặt Tài Lộc, kể cả mặt tình cảm (Lộc+Đào Hồng): nhiều thuận lợi bất ngờ cho các Em độc thân. Tuy nhiên cần thành tín và chân tình. Sao Ngưu xấu. Nên nhớ năm nay có thêm tháng 5 nhuận!.

Tháng sáu (Tân Mùi, thổ) tháng kị của tuổi: phiền muộn, xe cộ, thể thao (trượt băng, trượt tuyết), làm việc cạnh vật nhọn (dao, kéo, dàn máy nguy hiểm) nên thận trọng, dễ bị thương tay chân. Giữ Đạo Hằng là quan trọng hơn hết mọi sự. Sao Nữ tốt.

Mùa Thu

Tháng bảy (Nhâm Thân, kim) Đề phòng tiểu nhân(Phục Binh), nhất là với người ít tuổi. Cẩn thận trong Nghiệp Vụ, nên làm việc Thiện. Sao Hư tốt.

Tháng tám (Qúy Dậu, kim) Tứ Linh, Quan Phù đem lại nhiều hanh thông cho công việc và mưu sự, nhất là về lãnh vực Văn hóa Nghệ thuật, kết quả khả quan tuy nhiều chi phí (Song Hao) xen lẫn vài trở ngại nhỏ(Phá Toái). Tháng Kị của Vân Hớn: cẩn thận trong giao tiếp, tránh tranh luận. Sao Nguy lợi về xây cất.

Tháng chín (Giáp Tuất, hỏa) bầu trời Tình Cảm nắng đẹp: thuận lợi nhiều cho các Em còn độc thân. Nên quan tâm nhiều đến sức khỏe(Bệnh Phù). Không nên bỏ ngang. Sao Thất tốt về tế tự, hiếu hỉ.

Mùa Đông

Tháng mười (Ất Hợi, hỏa) Mã Khốc Khách +Khôi = các chuyến du lịch xa hay đi công tác nghiệp vụ đều thuận lợi, nhất là lãnh vực Văn Nghệ, Địa Ốc, Buôn bán Xe cộ. Không nên phản ứng mạnh dù có nhiều bất đồng và kết qủa không như ý. Lưu ý về Răng Miệng. Sao Bích tốt về dọn nhà.

Tháng mười một (Bính Tý, thủy) Tuần làm cho công việc và mưu sự tuy có khó khăn lúc đầu, nhưng kết qủa sau cùng vẫn khả quan, nhất là mặt tiền bạc.Thận trọng trong tình cảm và giao tiếp. Sao Khuê tốt.

Tháng chạp (Đinh Sửu, thủy) Tứ Linh + Tuần = dù còn chút trở ngại nhỏ, nhưng mọi việc đều có kết quả tốt vào phút chót. Có thể có tin buồn từ xa, giữ vững niềm tin, bớt giao động. Sao Lâu tốt.

Read Full Post »